ĐĂNG NHẬP
chương 1: giới thiệu về công trình: 1.1. tên công trình : chung cư Sunrise địa điểm: khu đô thị mới mỹ đình- hà nội 1.2. giới thiệu chung: hiện nay. công trình kiến trúc cao tầng đang được xây dựng khá phổ biến ở việt nam với chức năng phong phú: nhà vườn. nhà làm việc. văn phòng. khách sạn. ngân hàng. trung tâm thương mại. những công trình này đã giải quyết được phần nào nhu cầu nhà vườn cho người dân cũng như nhu cầu cao về sử dụng mặt bằng xây dựng trong nội thành trong khi quỹ đất ở các thành phố lớn của nước ta vốn hết sức chật hẹp. nhằm mục đích phục vụ nhu cầu nhà vườn của người dần thành phố hà nội ngày một tăng công trình được xây dựng tại khu đô thị mới xuân la nằm ở phía tây bắc của thành phố. do đó. kiến trúc công trình đòi hỏi không những đáp ứng được đầy đủ các công năng sử dụng mà còn phù hợp với kiến trúc tổng thể khu đô thị nơi xây dựng công trình và phù hợp với qui hoạch chung của thành phố. xét về mặt địa lý. đây là một vị trí rất đẹp dành cho các khu đô thị mới. mặt khác. khu đô thị mới mỹ đình là khu đô thị mới chủ yếu dành cho người có thu nhập trung bình theo dự án. công trình là nhà thuộc loại cao tầng trong khu vực. làm siêu thị và cho các hộ gia đình có thu nhập trung bình mua hoặc thuê danh mục 12 tầng: toàn bộ lô đất có dạng hình chữ nhật. diện thích thiết kế khoảng 3400 m2. - tầng hầm là điểm trông giữ xe cho phục vụ cho các hộ gia đình trong toà nhà và khách đến mua hàng trong siêu thị - tầng 1 danh mục sảnh và các ki-ốt bán hàng siêu thị. diện thích thiết kế tầng 1: 1062m2. diện thích thiết kế mái sảnh tầng 1: 347m2 - các tầng từ tầng 2 đến tầng 11 mỗi tầng danh mục 8 căn hộ khép kín. trong một tầng có 3 loại căn hộ( căn hộ loại b1. b2 và b3). mỗi căn hộ loại b1 có một phòng khách + ăn. 3 phòng ngủ. một bếp nấu và 3 phòng vệ sinh. diện thích thiết kế căn hộ loại b1 là: 98m2. mỗi căn hộ loại b2 có một phòng khách + ăn. 3 phòng ngủ. một bếp nấu và 3 phòng vệ sinh. diện thích thiết kế căn hộ loại b2 là: 82m2. căn hộ b3 có một phòng khách .một bếp nấu +ăn . 3 phòng ngủ và 2 phòng vệ sinh. diện thích thiết kế căn hộ loại b3 là 80m2 diện thích thiết kế tầng điển hình: 715m2. - tầng mái danh mục hệ thống kỹ thuật và tum thang máy - về cấp công trình có thể xếp công trình vào loại “ nhà nhiều tầng loại i ” (cao dưới 50m). 1.3 địa điểm xây dựng: khu đô thị mới mĩ đình hà nội + bắc. đông và nam giáp đường nội bộ khu vực. + tây giáp công trình khác. chương 2: các giải pháp kiến trúc của công trình: 2.1. giải pháp mặt bằng. việc thiết kế tầng một có mặt bằng vuông và rộng hơn tầng điển hình về mặt kết cấu tạo một chân đế vững chắc cho một khối nhà cao tầng. đồng thời tạo sự vươn lên mạnh mẽ cho công trình. làm đẹp thêm cho bộ mặt của khu đô thị. các tầng từ tầng 2 đến tầng 11 có mặt bằng bố trí tương đối đối xứng qua tâm nhà. đồng thời có các khối nhô ra hoặc thụt vào vừa phá đi sự đơn điệu trong kiến trúc vừa tạo điều kiện thuận lợi cho thông gió chiếu sáng. - mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối đối xứng. mặt bẵng hình chữ nhật tăng diện thích thiết kế tiếp xúc của nhà với thiên nhiên . - công trình danh mục 11tầng và cấp 4 hầm và trệt mái : + tầng hầm danh mục: sảnh dẫn lối vào. các phòng bảo vệ và quản lý. phòng để xe ôtô. xe máy. + tầng 1danh mục: sảnh dẫn lối vào. và khu vực siêu thị + tầng 2 đến tầng 11 là các tầng dùng để ở. mỗi tầng danh mục 8 căn hộ (các loại căn hộ đã trình bày ở trên ) sàn các phòng ở được lát gạch vigracera. trần bả lăn sơn. ở những nơi có đường ống kỹ thuật dùng trần nhôm để che. sàn các phòng kỹ thuật dùng sơn chống bụi + trên cùng danh mục tum thang máy. hộp kỹ thuật và hệ mái tôn chống nóng. cách nhiệt và 2 bể nước mái mỗi tầng có một phòng thu gom rác thải từ trên tầng xuống. - đảm bảo giao thông theo phương đứng bố trí khu thang máy danh mục 3 thang và thang bộ giữa nhà. đồng thời đảm bảo việc di chuyển người khi có hoả hoạn sảy ra công trình bố trí thêm cầu thang bộ cuối hành lang. 2.2. giải pháp mặt đứng. - mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình. góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc. quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc. mặt đứng của công trình được trang trí trang nhã. kiểu mới với hệ thống của kính khung nhôm tại các căn phòng làm việc. với các căn hộ có hệ thống không gian và của sổ mở ra không gian rộng tạo cảm giác thoải mái làm tăng tiện nghi tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng. giữa căn hộ và các phòng trong một căn hộ được ngăn chia bởi tường xây. trát vữa ximăng hai mặt và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn kỹ thuật. - hình thức kiến trúc của công trình mạch phong cáchc. rõ ràng. công trình bố cục chặt chẽ và quy mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào kiến trúc chung của toàn khu đô thị. các phòng đều có ban công nhô ra phía ngoài. các ban công này đều thẳng hàng theo tầng tạo nhịp điệu theo phương đứng. 2.3. giải pháp cung cấp điện. - dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố. công trình có trạm biến áp riêng. ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng. - hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 20 40 lux. khác biệt là đối với hành lang giữa cần phải chiếu sáng cả ban đêm và ban ngày để đảm bảo giao thông cho việc đi phong cáchi. toàn bộ các căn hộ đều có đường điện ngầm và bảng điện riêng. đối với các phòng có thêm những yêu cầu chiếu sáng khác biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao. - trong công trình các thiết bị cần thiết phải sử dụng đến điện năng: + các loại bóng đèn: đèn huỳnh quang. đèn sợi tóc. đèn đọc sách. đèn ngủ. + các loại quạt trần. quạt treo tường. quạt thông gió. + máy điều hoà cho một số phòng. - các bảng điện. ổ cắm. công tắc được bố trí ở những nơi thuận tiện. an toàn cho người sử dụng. phòng tránh hoả hoạn trong quá trình sử dụng. phương thức cấp điện - toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình. buồng phân phối này được bố trí ở phòng kỹ thuật. - từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp điện ngầm dưới đất. từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng. các thiết bị phụ tải dùng cáp điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn. - trong buồng phân phối. bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng tầng của công trình. như vậy để dễ quản lí. theo dõi sự sử dụng điện trong công trình. - bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị. phụ tải như: trạm bơm. điện cứu hoả tự động. thang máy. - dùng aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây. từng khu vực. từng phòng sử dụng điện. 2.4. hệ thống chống sét và nối đất. - hệ thống chống sét danh mục: kim thu lôi. hệ thống dây thu lôi. hệ thống dây dẫn bằng thép. cọc nối đất. tất cả được thiết kế theo đúng qui phạm hiện hành. - toàn bộ trạm biến thế. tủ điện. thiết bị dùng điện đặt cố định đều phải có hệ thống nối đất an toàn. hình thức tiếp đất : dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất. 2.5. giải pháp cấp. thoát nước. a. cấp nước: - nguồn nước: nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố. - cấp nước bên trong công trình. theo qui mô và tính chất của công trình. nhu cầu sử dụng nước như sau: + nước dùng cho sinh hoạt. giặt giũ; + nước dùng cho phòng cháy. cứu hoả; + nước dùng cho điều hoà không khí. để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình. những yêu cầu cần có 1 bể chứa nước 350 m3. giải pháp cấp nước bên trong công trình: sơ đồ phân phối nước được thiết kế theo tính chất và điều kiện kĩ thuật của nhà cao tầng. hệ thống cấp nước có thể phân vùng tương ứng cho các khối. đối với hệ thống cấp nước có thiết kế. tính toán các vị trí đặt bể chứa nước. két nước. trạm bơm trung chuyển để cấp nước full cho toàn công trình. b. thoát nước bẩn. - nước từ bể tự hoại. nước thải sinh hoạt. được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực. - lưu lượng thoát nước bẩn: 40 l/s. - hệ thống thoát nước trên mái. những yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh. không bị tắc nghẽn. - bên trong công trình. hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng. là những ống nhựa đứng có hộp che. c. vật liệu chính của hệ thống cấp. thoát nước. - cấp nước: đặt một trạm bơm nước ở tầng hầm. trạm bơm có 2-3 máy bơm đủ đảm bảo cung cấp nước thường xuyên cho các phòng. các tầng. những ống cấp nước: dùng ống sắt tráng kẽm có d = (15- 50) mm. nếu những ống có đường kính lớn hơn 50mm. dùng ống pvc áp lực cao. - thoát nước: để dễ dàng thoát nước bẩn. dùng ống nhựa pvc có đường kính 110 mm hoặc lớn hơn. đối với những ống đi dưới đất dùng ống bê tông hoặc ống sành chịu áp lực. thiết bị vệ sinh tuỳ theo điều kiện mà áp dụng các trang thiết bị cho phù hợp. có thể sử dụng thiết bị ngoại hoặc nội có chất lượng tốt. tính năng cao. 2.6. giải pháp thông gió. cấp nhiệt. - công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang.mỗi căn hộ đều có ban công. cửa sổ có diện tích thiết kế. vị trí hợp lí. - công trình có hệ thống quạt đẩy. quạt trần. để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo những yêu cầu thông thoáng cho làm việc. nghỉ ngơi. - tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió. 2.7. giải pháp phòng cháy. chữa cháy. giải pháp phòng cháy. chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy- chữa cháy cho nhà cao tầng của việt nam hiện hành. hệ thống phòng cháy- chữa cháy phải được trang bị các thiết bị sau: - hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng. - máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật. - bể chứa nước chữa cháy. - hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất. - hệ thống báo cháy danh mục : đầu báo khói. hệ thống báo động. 2.8. hệ thống giao thông cho công trình. - là phương tiện giao thông theo phương đứng của toàn công trình. công trình có 3 thang máy dân dụng và 3 thang bộ tại giữa nhà. - đồng thời để đảm bảo an toàn khi có hoả hoạn xảy ra và đề phòng thang máy bị hỏng hóc công trình được bố trí thêm 3 thang bộ.
pass: hoasimtim29
Nguồn: Khobanve.vn
BẢN VẼ NỔI BẬT
Bản vẽ tủ điện công tơ điện kWh 1 pha
Biệt thự mái nhật 2 tầng 8x13m ( đầy đủ bản vẽ )
Trọn bộ bản vẽ file Autocad ảnh 3D Biệt thự mái Nhật 2 tầng kích thước 8.5x12.5m
Full trạm biến áp 22kV 35kV đầy đủ hiện đại
Bản vẽ thiết kế thi công nhà phố 2 tầng kích thước 6x17m
BẢN VẼ GẦN GIỐNG